ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 18 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15: Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và các tài liệu kèm theo

Chương II TIẾP NHẬN NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 18. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và các tài liệu kèm theo

1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;

b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước chuyển giao;

d) Thông tin để xác định nhân thân, quốc tịch, nơi thường trú cuối cùng tại Việt Nam (nếu có) và nơi đang chấp hành án phạt tù tại nước chuyển giao, căn cứ pháp lý về việc người đang chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện để được chuyển giao;

đ) Thông tin cần thiết khác (nếu có).

2. Kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị được chuyển giao hoặc tài liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao hoặc đồng ý về việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó;

b) Tài liệu chứng minh quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Bản sao bản án, quyết định của tòa án của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao;

d) Văn bản về việc thi hành hình phạt bổ sung (nếu có);

đ) Điều luật của nước chuyển giao áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó của bản án;

e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao trong trường hợp Bộ Công an lập yêu cầu chuyển giao hoặc văn bản thể hiện sự đồng ý xem xét yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập yêu cầu chuyển giao;

g) Tài liệu mô tả đặc điểm nhân dạng, vân tay và ảnh khuôn mặt của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao;

h) Văn bản, tài liệu xác nhận thời gian người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao đã chấp hành án phạt tù, việc đại xá, đặc xá, miễn, giảm án tại nước chuyển giao và thời gian còn lại phải chấp hành án phạt tù;

i) Tài liệu liên quan đến tình hình sức khoẻ, trạng thái tâm thần, hồ sơ bệnh án của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao và các khuyến nghị (nếu có);

k) Điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam và nước chuyển giao (nếu có);

l) Tài liệu cần thiết khác (nếu có).

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 số 101/2025/QH15 (48 điều, mục lục, lược đồ)