Điều 30 Luật Dầu khí số 10/2026/QH16: Tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn
Chương IV HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 30. Tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn
1. 02 năm trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí mà nhà thầu không trình đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung và ký hợp đồng dầu khí mới với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp theo quy định của Luật này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quyết định kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí đang được khai thác tại diện tích hợp đồng dầu khí theo một trong các phương án sau đây:
a) Không tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; tiến hành thu dọn công trình dầu khí;
b) Lựa chọn nhà thầu tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp. Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được tiếp tục sử dụng không phải trả tiền đối với thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư trong diện tích hợp đồng để thực hiện hoạt động dầu khí;
c) Tiến hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
2. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới theo quy định của Luật này. Tối thiểu 03 tháng trước thời điểm hợp đồng dầu khí hiện hữu hết hạn mà dự kiến chưa thể ký hợp đồng dầu khí mới hoặc không muộn hơn thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chuẩn bị kế hoạch tiếp quản. Tại thời điểm hợp đồng dầu khí hiện hữu hết hạn mà chưa có hợp đồng dầu khí mới hoặc hợp đồng dầu khí mới chưa có hiệu lực, hoạt động khai thác được thực hiện theo cơ chế quản lý, điều hành và tài chính áp dụng cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí cho đến khi hợp đồng dầu khí mới có hiệu lực hoặc việc khai thác không đem lại hiệu quả kinh tế.
3. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoặc doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chỉ định, tiếp quản và thực hiện dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí đến khi việc tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí không đem lại hiệu quả kinh tế.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí ban hành cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Dầu khí 2026 số 10/2026/QH16 (62 điều, mục lục, lược đồ)