ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 34 Luật Dầu khí số 10/2026/QH16: Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí

Chương V HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.
Xem trong toàn văn

Điều 34. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí

1. Trên cơ sở kết quả hoạt động thăm dò, thẩm lượng dầu khí, nếu phát hiện dầu khí có tính thương mại hoặc có khả năng đưa vào phát triển trong diện tích hợp đồng dầu khí, nhà thầu có trách nhiệm lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí gửi Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

2. Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với mỏ, phát hiện dầu khí có tổng lượng dầu tại chỗ dưới 30 triệu m3, tổng lượng khí thiên nhiên tại chỗ dưới 30 tỷ m3, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt;

b) Trường hợp không thuộc điểm a khoản này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí thẩm định, phê duyệt.

3. Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí điều chỉnh được thực hiện như sau:

a) Trường hợp lượng dầu tại chỗ ban đầu có thay đổi nhỏ hơn hoặc bằng 30%, lượng khí thiên nhiên tại chỗ ban đầu có thay đổi nhỏ hơn hoặc bằng 30% so với phê duyệt gần nhất; trường hợp lượng dầu tại chỗ thay đổi lớn hơn 30% nhưng không làm lượng dầu tại chỗ vượt 30 triệu m3, lượng khí thiên nhiên tại chỗ thay đổi lớn hơn 30% nhưng không làm lượng khí thiên nhiên tại chỗ vượt 30 tỷ m3, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt;

b) Trường hợp không thuộc điểm a khoản này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí thẩm định, phê duyệt.

4. Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí của từng mỏ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có dòng dầu, khí đầu tiên được khai thác thương mại và sau đó cập nhật định kỳ 05 năm.

5. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tài nguyên, trữ lượng dầu khí của các mỏ dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam và hằng năm gửi báo cáo cập nhật về tài nguyên, trữ lượng dầu khí của các mỏ dầu khí đến cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.

6. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí và báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí điều chỉnh.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Dầu khí 2026 số 10/2026/QH16 (62 điều, mục lục, lược đồ)