Điều 43 Luật Dầu khí số 10/2026/QH16: Ưu đãi đầu tư đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên
Chương VI ƯU ĐÃI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VÀ CHÍNH SÁCH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI MỎ, CỤM MỎ, LÔ DẦU KHÍ KHAI THÁC TẬN THU
Điều 43. Ưu đãi đầu tư đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên
1. Mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ dầu khí đó không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu thì nhà thầu được đề xuất hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo khoản 2 Điều 42 của Luật này.
2. Mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ dầu khí đó không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo chính sách ưu đãi đầu tư thì nhà thầu được đề xuất hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt theo khoản 3 Điều 42 của Luật này.
3. Mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ dầu khí cận biên không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt thì nhà thầu được đề xuất chính sách ưu đãi như sau:
a) Mức ưu đãi về thuế theo chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này;
b) Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên và nghĩa vụ thuế xuất khẩu (nếu có), được sử dụng toàn bộ phần dầu khí còn lại để thu hồi chi phí hoạt động dầu khí của mỏ dầu khí đó kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ dầu khí được phê duyệt;
c) Sau khi thu hồi hết chi phí phát sinh được phép thu hồi và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, nhà thầu được hưởng toàn bộ phần dầu khí còn lại.
4. Trong trường hợp mỏ dầu khí cận biên quy định tại khoản 3 Điều này thuộc lô dầu khí có các mỏ dầu khí khác thì nhà thầu được đề xuất áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều này hoặc ưu đãi tăng thêm mức thu hồi chi phí không quá 10% so với mức thu hồi chi phí của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực để thu hồi chi phí cho hoạt động dầu khí của mỏ cận biên.
5. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét, thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí để phát triển các mỏ dầu khí cận biên theo chính sách quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này làm cơ sở đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Dầu khí 2026 số 10/2026/QH16 (62 điều, mục lục, lược đồ)