Điều 55 Luật Dầu khí số 10/2026/QH16: Nghĩa vụ của nhà thầu
Chương X QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU
Điều 55. Nghĩa vụ của nhà thầu
1. Thực hiện các cam kết và nghĩa vụ tài chính trong hợp đồng dầu khí.
2. Kê khai, nộp các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Chuyển giao công nghệ, đào tạo, ưu tiên sử dụng lao động là người Việt Nam và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí; thực hiện các quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về định mức chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.
5. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và báo cáo cơ quan thuế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thuế khi phát sinh nghiệp vụ chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam.
6. Chịu trách nhiệm về tiến độ, an toàn, chất lượng trong triển khai hoạt động dầu khí theo quy định của Luật này; việc thẩm định, phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu.
7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho đoàn kiểm tra, đoàn thanh tra của cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
8. Thu dọn các công trình, thiết bị, phương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí.
9. Bán tại thị trường Việt Nam khi Chính phủ yêu cầu đối với các sản phẩm sau đây:
a) Phần khí thiên nhiên thuộc sở hữu của nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận tại các dự án phát triển khai thác khí;
b) Phần dầu thô thuộc sở hữu của nhà thầu theo giá bán được xác định theo nguyên tắc minh bạch, phù hợp với giá thị trường quốc tế.
10. Chuyển tiền góp vốn vào tài khoản chung do người điều hành hoặc văn phòng điều hành của người điều hành mở tại Việt Nam để thực hiện chi trả phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí.
11. Chia sẻ việc sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí sẵn có với bên thứ ba trên cơ sở các hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.
12. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác ngoài dầu khí trong diện tích hợp đồng dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam trên nguyên tắc không cản trở hoạt động dầu khí và không gây thiệt hại đối với con người, tài sản, môi trường.
13. Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của hợp đồng dầu khí; báo cáo Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí.
14. Các nghĩa vụ quy định tại Chương VIII của Luật này khi triển khai hoạt động CCS, công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí.
15. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Dầu khí 2026 số 10/2026/QH16 (62 điều, mục lục, lược đồ)