ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 41 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15: Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản

Chương VI HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN › Mục 1 THĂM DÒ KHOÁNG SẢN NHÓM I, NHÓM II, NHÓM III

Xem trong toàn văn

Điều 41. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, diện tích khu vực thăm dò của 01 giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản, được quy định như sau:

a) Không quá 100 kilômét vuông (km) đối với than, bôxít;

b) Không quá 50 kilômét vuông (km) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bôxít;

c) Không quá 10 kilômét vuông (km) đối với khoáng sản phi kim loại ở đất liền, trừ khoáng sản nhóm III;

d) Không quá 200 kilômét vuông (km) đối với khoáng sản ở vùng biển, trừ khoáng sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cần diện tích lớn hơn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định;

đ) Không quá 02 kilômét vuông (km) ở đất liền, không quá 30 kilômét vuông (km) ở khu vực biển đối với khoáng sản nhóm III, trừ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;

e) Diện tích khu vực thăm dò đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được xác định theo đề án thăm dò.

2. Mức sâu thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

3. Trường hợp thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng theo thỏa thuận trong hiệp định liên Chính phủ, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo hiệp định.

Nguyên văn theo Công báo — văn bản hợp nhất số 53/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Địa chất và khoáng sản 2024 số 54/2024/QH15 (115 điều, mục lục, lược đồ)