Điều 68 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Chương VI HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN › Mục 3 KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
Điều 68. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Các thông tin, nội dung của giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm:
a) Các thông tin, nội dung quy định tại khoản 1, các điểm a, b, d và đ khoản 2, khoản 3 Điều 56 của Luật này;
b) Khối lượng khoáng sản được phép khai thác.
2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có thời hạn như sau:
a) Thời hạn khai thác tận thu khoáng sản bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác tận thu khoáng sản được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng không quá 10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm;
b) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác tận thu khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã cấp trước đó.
Nguyên văn theo Công báo — văn bản hợp nhất số 53/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Địa chất và khoáng sản 2024 số 54/2024/QH15 (115 điều, mục lục, lược đồ)