Điều 24 Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15: Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của
Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA › Mục 1 NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 24. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia
1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia;
b) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Luật này;
c) Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.
2. Xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau:
a) Xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia;
b) Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này;
c) Xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia.
3. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
b) Ra khỏi vùng bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn;
c) Đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh, phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước;
d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định tạm xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi hoặc xuất cấp, xuất bán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định nội dung, trình tự, thủ tục quyết định nhập, xuất, tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Dự trữ quốc gia 2025 số 145/2025/QH15 (36 điều, mục lục, lược đồ)