Điều 41 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16: Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẶC BIỆT › Mục 7 LIÊN KẾT, PHÁT TRIỂN VÙNG
Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
1. Việc đề xuất, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương có liên quan báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, đồng thuận về việc thực hiện dự án;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố cùng với các địa phương tham gia dự án thống nhất lựa chọn một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án.
2. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí để triển khai thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Ngân sách trung ương ưu tiên bố trí vốn cho dự án;
b) Ưu tiên bố trí từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương để bảo đảm đầu tư dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt trước các chương trình, nhiệm vụ, dự án khác;
c) Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục dự án được hỗ trợ từ ngân sách trung ương quy định tại Điều này theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Các địa phương tham gia thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt có các quyền sau đây:
a) Được áp dụng quy định của Luật Phát triển đô thị và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị để lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó sau khi thống nhất với Hội đồng nhân dân Thành phố;
b) Được sử dụng ngân sách để đầu tư trực tiếp vào dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt trên địa bàn địa phương khác trong vùng đô thị đặc biệt nhằm giải quyết các vấn đề về hạ tầng giao thông, môi trường, cấp nước sạch, thoát nước và công trình khác để phục vụ lợi ích chung;
c) Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đối với dự án về lĩnh vực môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, dự án an toàn thực phẩm có tính chất vùng.
4. Quỹ Phát triển vùng đô thị đặc biệt được thành lập và hoạt động như sau:
a) Quỹ Phát triển vùng đô thị đặc biệt là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Hội đồng nhân dân Thành phố thành lập trên cơ sở thống nhất với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt;
b) Nguồn tài chính của Quỹ hình thành từ ngân sách trung ương, ngân sách của địa phương trong vùng đô thị đặc biệt, các nguồn hỗ trợ, tài trợ và nguồn hợp pháp khác;
c) Quỹ được sử dụng để đầu tư các dự án liên kết phát triển vùng đô thị đặc biệt, ưu tiên các dự án về giao thông, hạ tầng quan trọng, dự án xử lý ô nhiễm môi trường, khai thác khoáng sản; xử lý sự cố, thiên tai, kiểm soát bệnh tật có tính chất vùng;
d) Quy chế hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt.
5. Địa phương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với đô thị đặc biệt có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Thành phố trong xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án liên kết, phát triển vùng;
b) Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện dự án trên địa bàn; bố trí kinh phí để quản lý, bảo trì, sửa chữa, vận hành đối với công trình hạ tầng trên phạm vi địa bàn tại địa phương mình;
c) Chia sẻ chi phí môi trường, bao gồm chi phí kiểm soát, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm môi trường có liên quan;
d) Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ liên kết, phát triển vùng và phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh;
đ) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên kết, phát triển vùng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Phát triển đô thị 2026 số 18/2026/QH16 (66 điều, mục lục, lược đồ)