ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 3 Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt số 13/2026/QH16: Giải thích từ ngữ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/07/2027.
Xem trong toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vũ khí hủy diệt hàng loạt là các loại vũ khí có khả năng sát thương cao trên diện rộng, gây tổn thất lớn về tính mạng, sức khỏe con người, phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất, môi trường sinh thái và gây hoảng loạn về tâm lý, tinh thần con người, bao gồm vũ khí hạt nhân, vũ khí phóng xạ, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học và vũ khí khác có khả năng hủy diệt hàng loạt tương tự.

2. Vũ khí hạt nhân là vũ khí sử dụng năng lượng được giải phóng từ các phản ứng hạt nhân không kiểm soát, phản ứng phân hạch hạt nhân, phản ứng tổng hợp hạt nhân hoặc các dạng phản ứng khác, bao gồm đạn dược hạt nhân, thiết bị nổ hạt nhân, phương tiện phóng dẫn đường và các bộ phận thiết bị chuyên dùng cấu thành vũ khí hạt nhân.

3. Vũ khí phóng xạ là vũ khí sử dụng chất phóng xạ gây sát thương, gây tổn hại chiếu xạ hoặc ô nhiễm phóng xạ đối với con người, môi trường hoặc vật thể mà không thông qua phản ứng hạt nhân, bao gồm các chất chứa phóng xạ, thiết bị phát tán chất phóng xạ, thiết bị gây chiếu xạ, phương tiện mang và các bộ phận chuyên dùng cấu thành.

4. Vũ khí hóa học là vũ khí dựa trên đặc tính gây độc cao và tác động nhanh của các loại hóa chất độc, tiền chất độc, gây tử vong hoặc gây tác hại lớn cho môi trường sinh thái, bao gồm hóa chất độc và tiền chất của chúng, đạn dược và thiết bị được thiết kế chuyên biệt hoặc bất kỳ loại trang thiết bị nào được thiết kế chuyên dụng, trực tiếp liên quan đến sử dụng các loại đạn dược.

5. Vũ khí sinh học là vũ khí dựa trên đặc tính gây bệnh hoặc truyền bệnh của các tác nhân sinh học gây dịch giết hại hàng loạt cho người, động vật, thực vật, bao gồm vi sinh vật, tác nhân sinh học khác hoặc độc tố bất kể nguồn gốc hoặc phương pháp nào tạo ra chúng, thuộc các chủng loại và số lượng không có lý do chính đáng sử dụng cho mục đích phòng ngừa, bảo vệ hoặc mục đích hòa bình khác; vũ khí, thiết bị hoặc phương tiện mang được thiết kế để sử dụng tác nhân sinh học hoặc độc tố cho mục đích thù địch hoặc trong xung đột vũ trang.

6. Phương tiện mang vũ khí hủy diệt hàng loạt là thiết bị mang, phóng, rải hoặc phát tán vũ khí hủy diệt hàng loạt, bao gồm tên lửa, rốc-két, phương tiện bay không người lái hoặc thiết bị không người lái khác và các phương tiện, hệ thống được thiết kế, chế tạo, cải hoán chuyên dùng hoặc có đặc tính kỹ thuật hoặc tác nhân khác mang vũ khí hủy diệt hàng loạt tới mục tiêu.

7. Phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt là hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, phát triển, sản xuất, tiếp nhận, sở hữu, mua bán, trao đổi, tàng trữ, cung cấp, vận chuyển, chuyển giao, chuyển nhượng, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt, phương tiện mang vũ khí hủy diệt hàng loạt; thực hiện, hỗ trợ cho các hoạt động trái pháp luật liên quan đến vật liệu, thiết bị, công nghệ, hàng hóa lưỡng dụng và các nguồn lực khác nhằm phục vụ việc phát triển, sản xuất, chế tạo hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt và phương tiện mang vũ khí hủy diệt hàng loạt; các hoạt động có liên quan được quy định trong các nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

8. Tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt là hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, huy động, chuyển giao, quản lý, sử dụng tiền, tài sản, nguồn lực tài chính, dịch vụ tài chính, lợi ích kinh tế, tài sản số hoặc phương thức chuyển giao giá trị khác nhằm thực hiện, hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, cho hoặc vì lợi ích của tổ chức, cá nhân bị chỉ định.

9. Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

10. Hàng hóa lưỡng dụng là hàng hóa được sử dụng cho mục đích dân sự nhưng có thể được sử dụng toàn bộ hoặc một phần để phát triển, sản xuất, chế tạo vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc phương tiện mang vũ khí hủy diệt hàng loạt.

11. Tổ chức, cá nhân bị chỉ định là tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách do Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ban hành hoặc danh sách do Cơ quan đầu mối quốc gia về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác lập do có liên quan đến phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

12. Bên thứ ba ngay tình là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích hợp pháp đối với tài sản, giao dịch, hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phần mềm, công nghệ, dịch vụ bị áp dụng biện pháp quản lý, kiểm soát, phong tỏa, tạm giữ, niêm phong theo quy định của Luật này đã xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ liên quan một cách thiện chí, hợp pháp mà không biết, không thể biết, không có hành vi thông đồng, che giấu, tiếp tay hoặc tạo điều kiện cho việc phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

13. Cảnh báo rủi ro là thông tin, dấu hiệu, chỉ báo hoặc khuyến nghị do cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc cơ chế hợp tác quốc tế có liên quan cung cấp, trao đổi, công bố, xác lập nhằm phục vụ việc nhận diện, đánh giá, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nguy cơ phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

14. Chủ thể kiểm soát thực tế là cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp chi phối, quyết định hoặc có khả năng quyết định đối với hoạt động, giao dịch, hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phần mềm, công nghệ, dịch vụ, người sử dụng cuối cùng hoặc mục đích sử dụng cuối cùng có liên quan đến nguy cơ phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

15. Người sử dụng cuối cùng là cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng cuối cùng hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phần mềm, công nghệ, dịch vụ thuộc diện kiểm soát.

16. Mục đích sử dụng cuối cùng là mục đích mà hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phần mềm, công nghệ, dịch vụ thuộc diện kiểm soát được sử dụng sau cùng, được xác định trên cơ sở khai báo, cam kết của người sử dụng cuối cùng và thông tin, tài liệu được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, xác minh theo quy định của pháp luật.

17. Bên thụ hưởng là cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nhận, sử dụng hoặc hưởng lợi từ tiền, tài sản, hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phần mềm, công nghệ, dịch vụ hoặc giao dịch có liên quan đến phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

18. Đóng băng tài khoản là việc áp dụng ngay các biện pháp theo quy định của pháp luật để trì hoãn tạm thời một phần hoặc toàn bộ quyền truy cập, sử dụng, chuyển khoản, rút tiền hoặc thực hiện giao dịch đối với số tiền, tài sản có trên tài khoản của tổ chức, cá nhân bị chỉ định hoặc tài khoản có liên quan đến phổ biến, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà không thông báo trước cho chủ tài khoản nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, chuyển dịch tài sản.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt 2026 số 13/2026/QH16 (36 điều, mục lục, lược đồ)