ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 14 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG

Xem trong toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

1. (được bãi bỏ)

2. Quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.

3. Quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chính phủ phê duyệt.

4. Quyết định việc sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

5. Phê duyệt Đề án cơ cấu lại nợ.

6. (được bãi bỏ) 6a. Phê duyệt đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

7. Trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước. 7a. Quyết định và chỉ đạo đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ; quyết định ký và sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

8. (được bãi bỏ)

9. Quyết định cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án.

Nguyên văn theo Công báo — văn bản hợp nhất số 59/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Quản lý nợ công 2017 số 20/2017/QH14 (63 điều, mục lục, lược đồ)