Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 11/2026/QH16: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên cơ sở thông tin từ hệ thống thông tin một cửa quốc gia.”;
b) Bãi bỏ khoản 9;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế; chủ quản nền tảng thương mại điện tử; người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan, người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.”;
đ) Bổ sung khoản 27 và khoản 28 vào sau khoản 26 như sau:
“27. Quản lý tuân thủ là việc cơ quan hải quan tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ để theo dõi, đánh giá, hỗ trợ và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
28. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ, bán, giao nhận hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được mua hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”.
4. Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau:
“Điều 16a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyển, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan; phân tích, đối soát, kiểm tra thông tin, dữ liệu hồ sơ hải quan; xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm; xây dựng, áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro; giám sát, đánh giá rủi ro; xác định trọng điểm, phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro, cung cấp thông tin nghiệp vụ; quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác phù hợp theo mức độ rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật.
2. Cơ quan hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
6. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
“Điều 17a. Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
1. Cơ quan hải quan thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan, bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan; xây dựng, quản lý hồ sơ tuân thủ; giám sát, đánh giá tuân thủ; thực hiện các biện pháp hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ tự nguyện và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật. Cơ quan hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan.
2. Người khai hải quan tuân thủ pháp luật được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan, miễn, giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 2 như sau:
“2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ:”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan
1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thay mặt chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải để làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Đại lý làm thủ tục hải quan có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện việc khai hải quan.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.”;
c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 và Điều 25 như sau:
“Điều 24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan bao gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký;
b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy. Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan. Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan.
4. Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.