ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 11/2026/QH16: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan

Tình trạng văn bản: Chưa có hiệu lực. Văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.
Xem trong toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 199 như sau:

“2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 200 như sau:

“4. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.”;

c) Sửa đổi, bổ sung tên Chương XVIII như sau:

“Chương XVIII XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ; KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”;

d) Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2 Chương XVIII như sau:

“Mục 2 KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”;

đ) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 216 như sau:

“Điều 216. Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ”;

e) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 1 Điều 216 như sau:

“1. Các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:”;

g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 216 như sau:

“b) Cơ quan hải quan chủ động thực hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.”;

h) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 218 như sau:

“4. Trong trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nếu có thông tin liên hệ và cho người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh về việc tạm dừng. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, nếu chủ thể quyền sở hữu trí tuệ không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Các cơ quan của Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm có Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Hải quan khu vực; Hải quan cửa khẩu.”;

b) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ

“Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực, Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại câu dẫn khoản 1, khoản 2 Điều 33;

c) Thay thế cụm từ “Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Phó Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại khoản 3 Điều 33;

d) Thay thế cụm từ “Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan khu vực; Trưởng Hải quan cửa khẩu, Phó Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại khoản 4 Điều 33.

3. Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Trưởng Hải quan khu vực, Phó Trưởng Hải quan khu vực; Trưởng Hải quan cửa khẩu, Phó Trưởng Hải quan cửa khẩu” tại điểm b khoản 2 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15.

4. Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại điểm g khoản 2 Điều 11 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 123 của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 120/2025/QH15 như sau:

“e) Trưởng Hải quan cửa khẩu; Trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu; Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Hải quan khu vực; Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu;”.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 số 11/2026/QH16 (9 điều, mục lục, lược đồ)