Điều 80 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 11/2026/QH16: Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan
Điều 80. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan bao gồm:
a) Chuẩn bị kiểm tra sau thông quan;
b) Tiến hành kiểm tra sau thông quan;
c) Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
26. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1 Điều 81 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra;
b) Gia hạn thời hạn kiểm tra; sửa đổi, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra;
c) Ban hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra; quyết định xử lý theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 82 như sau:
“5. Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng minh hải quan.”.
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:
“2. Cơ quan hải quan theo chức năng và thẩm quyền được phân cấp thực hiện các nội dung về quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”.
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 86 như sau:
“2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế.”.
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 104 như sau:
“Điều 104. Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này và quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật này, các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật.”.
31. Thay thế, bỏ một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 13; điểm c và điểm g khoản 3 Điều 22; khoản 1 Điều 44 và khoản 3 Điều 57;
b) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại điểm a khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 84; khoản 3 Điều 94; khoản 1 và khoản 3 Điều 97; Điều 98;
c) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại điểm b khoản 1 Điều 14 và cụm từ “Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu” tại điểm c khoản 1 Điều 14;
d) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại khoản 2 Điều 22 và cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu” tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 22;
đ) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan” tại khoản 4 Điều 35;
e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại khoản 1 Điều 46;
g) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính” bằng cụm từ “doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính” tại khoản 2 Điều 52 và khoản 4 Điều 89;
h) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” bằng cụm từ
“Trưởng Hải quan cửa khẩu, Trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu”; cụm từ “Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan” bằng cụm từ “Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Hải quan khu vực”; cụm từ “Cục Điều tra chống buôn lậu” bằng cụm từ “Chi cục Điều tra chống buôn lậu” và bỏ cụm từ “và Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển” tại khoản 1 Điều 90;
i) Bỏ cụm từ “dân dụng” và bổ sung cụm từ “cảng cạn;” sau cụm từ “nhập cảnh, quá cảnh;” tại điểm a khoản 1 Điều 7;
k) Bỏ cụm từ “kho bảo thuế,” tại điểm a khoản 1 Điều 7 và điểm đ khoản 3
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.