Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng số 23/2026/QH16: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 Điều 4 như sau:
“15. Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; chủ trì lập, theo dõi và phân tích trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho Kho bạc Nhà nước. Ở tỉnh, thành phố không có trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”.
3. Bổ sung Điều 31a vào sau Điều 31 như sau:
“Điều 31a. Nguyên tắc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được phép theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, lập trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngoại hối.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chính phủ quy định đối tượng, phạm vi, loại thông tin, thời hạn, kỳ hạn và phương thức cung cấp thông tin phục vụ việc lập cán cân thanh toán quốc tế và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối tượng, quy trình, phạm vi, loại thông tin, thời hạn, kỳ hạn và phương thức cung cấp thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Vốn pháp định Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Thu, chi tài chính Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước phản ánh hoạt động thực hiện các chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này. Chính phủ quy định nội dung, nguyên tắc thu, chi tài chính; cơ chế trích lập dự phòng rủi ro; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính và việc xác định kết quả tài chính phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Kết quả tài chính Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ các khoản chi phí (bao gồm cả chi hoạt động nghiệp vụ và chi bộ máy quản lý) và khoản dự phòng rủi ro.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Các quỹ
1. Ngân hàng Nhà nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây:
a) Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
b) Quỹ dự phòng tài chính;
c) Quỹ khác theo quy định của Chính phủ.
2. Mức trích lập và việc sử dụng các quỹ tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Kết quả tài chính của Ngân hàng Nhà nước sau khi trích lập các quỹ tại khoản 1 Điều này và bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu các năm trước (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng
1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Báo cáo, giải trình đối với kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
3. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn mức quy định.”;
b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Căn cứ tính chất, mức độ rủi ro của từng đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định áp dụng một hoặc một số tỷ lệ bảo đảm an toàn khác so với mức quy định để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng phải xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ mức quy định. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, giám sát các đối tượng thanh tra, giám sát quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:
“Điều 62. Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”.
12. Bãi bỏ khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 22, khoản 5 Điều 32 và Điều 49.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.