Điều 104 Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15: Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
Chương V THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ › Mục 1 THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.
2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú, thông báo Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú triệu tập người chấp hành án đến trụ sở, yêu cầu cam kết việc chấp hành án và sao gửi các tài liệu cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú.
4. Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú bao gồm:
a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;
d) Cam kết của người chấp hành án; nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú;
đ) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);
e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);
g) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có);
h) Tài liệu khác có liên quan.
5. 03 ngày trước khi hết thời hạn cấm cư trú hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.
6. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Thi hành án hình sự 2025 số 127/2025/QH15 (180 điều, mục lục, lược đồ)