Điều 109 Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15: Thủ tục thi hành án phạt quản chế
Chương V THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ › Mục 2 THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế. Trường hợp phạm nhân không còn nơi cư trú tại địa chỉ quản chế theo bản án đã tuyên thì trại giam xác minh nơi phạm nhân sẽ về cư trú và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để tiếp nhận và thực hiện quản chế người chấp hành án.
2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tại trụ sở Công an cấp xã nơi người đó về cư trú. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết việc chấp hành án và giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã để quản lý, kiểm soát, giáo dục.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;
d) Biên bản giao người bị quản chế;
đ) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan;
e) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;
g) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;
h) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);
i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);
k) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có).
4. 03 ngày trước khi hết thời hạn quản chế hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.
5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Luật Thi hành án hình sự 2025 số 127/2025/QH15 (180 điều, mục lục, lược đồ)