ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12: Biểu khung thuế

Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2012. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 8. Biểu khung thuế

1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây: Số thứ tự Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa) I Xăng, dầu, mỡ nhờn 1 Xăng, trừ etanol lít 1.000 - 4.000 2 Nhiên liệu bay lít 1.000 - 3.000 3 Dầu diezel lít 500 - 2.000 4 Dầu hỏa lít 300 - 2.000 5 Dầu mazut lít 300 - 2.000 6 Dầu nhờn lít 300 - 2.000 7 Mỡ nhờn kg 300 - 2.000 II Than đá 1 Than nâu tấn 10.000 - 30.000 2 Than an-tra-xít (antraxit) tấn 20.000 - 50.000 3 Than mỡ tấn 10.000 - 30.000 4 Than đá khác tấn 10.000 - 30.000 III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) kg 1.000 - 5.000 IV Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg 30.000 - 50.000 V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500 - 2.000 VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000 - 3.000 VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000 - 3.000 VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000 - 3.000

2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 số 57/2010/QH12 (13 điều, mục lục, lược đồ)