ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 16 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12: Bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua

Chương II TRƯNG MUA TÀI SẢN

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 16. Bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua

1. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua được thực hiện theo đúng đối tượng, thời gian và địa điểm quy định tại quyết định trưng mua tài sản. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì phải có hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản kèm theo; trường hợp vì lý do khách quan chưa cung cấp được hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản đó thì thực hiện bàn giao tài sản theo hiện trạng.

2. Thành phần tham gia bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua gồm có:

a) Người có tài sản trưng mua hoặc người đại diện hợp pháp;

b) Đại diện tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng mua.

3. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm có:

a) Tên, địa chỉ của người có tài sản trưng mua hoặc người đại diện hợp pháp;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng mua;

c) Tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của tài sản trưng mua tại thời điểm bàn giao, tiếp nhận;

d) Thời gian và địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua;

đ) Danh mục hồ sơ, giấy tờ kèm theo (nếu có).

4. Trường hợp người có tài sản trưng mua hoặc người đại diện hợp pháp không có mặt tại địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản trưng mua theo thời hạn đã quy định thì trong biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản phải ghi rõ sự vắng mặt của họ và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trưng mua.

Nguyên văn theo Công báo — văn bản hợp nhất số 37/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 số 15/2008/QH12 (42 điều, mục lục, lược đồ)