ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 19 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ

Chương III DANH MỤC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 19. Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân là bên nhận chuyển giao công nghệ, bên chuyển giao công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ.

2. Nội dung thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ:

a) Thông tin về bên nhận chuyển giao công nghệ và bên chuyển giao công nghệ;

b) Tên công nghệ, đối tượng công nghệ, lĩnh vực công nghệ;

c) Hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ;

d) Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ;

đ) Giá chuyển giao công nghệ, phương thức thanh toán (nếu có);

e) Thời hạn, thời điểm, địa điểm, kế hoạch và tiến độ thực hiện chuyển giao công nghệ;

g) Kết quả, sản phẩm tạo ra từ hoạt động chuyển giao công nghệ;

h) Thông tin về tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và các dịch vụ trung gian đã cung cấp cho hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm một hoặc một số dịch vụ sau đây: môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ;

i) Thông tin khác.

3. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua các hình thức sau:

a) Trực tuyến trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

b) Gửi về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc nơi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ.

4. Các hành vi bị cấm khi cung cấp thông tin:

a) Cung cấp thông tin mà người cung cấp biết rõ là sai sự thật;

b) Cung cấp thông tin nhằm mục đích vụ lợi hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác;

c) Cung cấp thông tin khi không có căn cứ, tài liệu hoặc nguồn thông tin hợp lý để xác định tính xác thực của thông tin đó.

5. Việc xem xét, xử lý đối với các hành vi quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này được ưu tiên:

a) Quảng bá, giới thiệu thông tin về tổ chức, cá nhân và các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, cá nhân trên các kênh thông tin, nền tảng số, sàn giao dịch khoa học và công nghệ;

b) Xem xét, đánh giá khi tham gia các chương trình, nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Tiếp cận thông tin kết nối cung - cầu công nghệ; tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, sự kiện công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ;

d) Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển giao công nghệ;

đ) Xem xét tham gia mạng lưới tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)