ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 36 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ

Chương V BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ › Mục 2 NHÀ NƯỚC MUA VÀ PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 36. Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ

1. Căn cứ nhu cầu mua và phổ biến công nghệ phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ.

2. Đề án mua và phổ biến công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được gửi đến cơ quan có thẩm quyền sau đây để tổ chức thẩm định và phê duyệt Đề án theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này:

a) Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15: Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ quốc phòng gửi về Bộ Quốc phòng; Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gửi về Bộ Công an. Trường hợp công nghệ phục vụ đồng thời mục tiêu quốc phòng và an ninh, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ Đề án; trường hợp không thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Đề án mua và phổ biến công nghệ gồm các nội dung chính sau đây:

a) Sự cần thiết, mục tiêu mua và phổ biến công nghệ; vấn đề quốc gia cần giải quyết; phạm vi, đối tượng thụ hưởng;

b) Thuyết minh công nghệ: mô tả công nghệ, mức độ hoàn thiện, giá trị sử dụng, khả năng triển khai và nhân rộng;

c) Tình trạng pháp lý về quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ; chủ thể có quyền chuyển giao;

d) Đối tượng mua: quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ; dự kiến phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;

đ) Phương án phổ biến công nghệ: Đối tượng dự kiến tiếp nhận; hình thức phổ biến: miễn phí; ưu đãi (hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí tiếp nhận, khai thác, sử dụng công nghệ; hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao năng lực, hướng dẫn vận hành, khai thác công nghệ; hỗ trợ chi phí triển khai thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng công nghệ); cấp quyền sử dụng có điều kiện (phạm vi quyền sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng; điều kiện về năng lực tiếp nhận, triển khai và vận hành công nghệ; yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn và bảo vệ môi trường (nếu có); nghĩa vụ báo cáo, theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ theo Đề án; nghĩa vụ bảo mật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trách nhiệm xử lý trong trường hợp vi phạm điều kiện sử dụng); phương án hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao quyền sử dụng; các nội dung khác có liên quan;

e) Điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện, kế hoạch đào tạo và chuyển giao năng lực;

g) Dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và cơ chế huy động nguồn lực;

h) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng lan tỏa; phương án kiểm soát rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý;

i) Dự kiến cơ quan, tổ chức chủ trì triển khai và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp;

k) Các nội dung khác.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)