ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 5 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao

Chương II THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ › Mục 1 THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẤU TƯ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao

công nghệ

1. Đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, việc thẩm định công nghệ được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục có ý kiến thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, hoặc 02 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban dân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Cơ quan chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ). Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có đầy đủ nội dung giải trình về công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ gửi văn bản đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (sau đây gọi tắt là Cơ quan phối hợp) để lấy ý kiến phối hợp. Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc 05 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ (gọi tắt là Hội đồng tư vấn) hoặc lấy ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập để tham vấn chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 và Điều 9, Điều 10 của Nghị định này. Thời gian để thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ là 09 ngày làm việc; đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 06 ngày làm việc; Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập có ý kiến về công nghệ gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư. Nội dung ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

3. Thời gian thẩm định, có ý kiến về công nghệ của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ không được vượt quá thời hạn lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)