ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 68 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP: Quy định chuyển tiếp

Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 68. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu các bên gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật số 07/2017/QH14 và quy định của Nghị định này.

2. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu các bên có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật số 07/2017/QH14 và quy định của Nghị định này. Nếu đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật số 07/2017/QH14 và quy định của Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 62/2020/QH14.

6. Đối với tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ đã được công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn công nhận;

b) Khi gia hạn hoặc công nhận lại phải tuân thủ quy định của Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ (69 điều, mục lục, lược đồ)