Điều 21 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP: Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP › Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC
Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch hoặc văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của người dịch theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;
b) Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;
c) Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;
d) Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;
đ) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở của tổ chức mình;
e) Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực;
g) Ghi lời chứng không đúng quy định;
h) Lập, quản lý, sử dụng sổ chứng thực không đúng quy định;
i) Cộng tác viên dịch thuật không đăng ký lại chữ ký mẫu khi thay đổi chữ ký theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Dịch không chính xác với văn bản, giấy tờ cần dịch;
b) Chứng thực chữ ký người dịch đối với các giấy tờ, văn bản không được dịch;
c) Không đánh số thứ tự đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực vào từng trang của bản dịch; không ghi số lượng trang, tờ và lời chứng tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch; không đóng dấu giáp lai đối với giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;
d) Không ghi lời chứng chứng thực chữ ký người dịch trong văn bản chứng thực;
đ) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực chữ ký người dịch đã được niêm yết;
e) Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký người dịch không đúng quy định;
g) Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;
h) Chứng thực chữ ký người dịch mà không ghi vào sổ chứng thực;
i) Không kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật; không ký hợp đồng với cộng tác viên dịch thuật hoặc ký hợp đồng nhưng không có đầy đủ các nội dung theo quy định; không lập danh sách cộng tác viên dịch thuật và báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để dịch hoặc yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc làm giả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm đ khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bản dịch đã được chứng thực quy định tại điểm e và điểm g khoản 2, các điểm a, b, c, d và h khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 3 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.