Điều 36 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP: Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
Chương V DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT › Mục 2 VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM
Điều 36. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
1. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm do các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định này cấp cho người thuê vận tải hàng nguy hiểm.
2. Nội dung chủ yếu của giấy phép đối với hàng nguy hiểm bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của người thuê vận tải hàng nguy hiểm;
b) Tên, nhóm, loại, khối lượng hàng nguy hiểm;
c) Tên ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm;
d) Lịch trình, thời gian vận chuyển hàng nguy hiểm;
đ) Lưu ý về tính chất nguy hiểm đặc biệt của hàng nguy hiểm (nếu có).
3. Các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp và việc quản lý, phát hành giấy phép đối với hàng nguy hiểm. Mẫu giấy phép đối với hàng nguy hiểm phải có đủ nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm được cấp theo từng lô hàng.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.