ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 28 Nghị định số 142/2026/NĐ-CP: Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia

Chương V HẠ TẦNG, DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/05/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia

1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được tổ chức theo mô hình kết hợp giữa hạ tầng do Nhà nước đầu tư bao gồm hạ tầng do bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hạ tầng do doanh nghiệp và tổ chức xã hội đầu tư, phát triển.

2. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được tổ chức và phân công quản lý như sau:

a) Đối với hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và điều phối việc kết nối, chia sẻ, khai thác các cấu phần hạ tầng này trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;

b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo mô hình kết hợp, thống nhất, đồng bộ và kết nối chia sẻ giữa hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng và vận hành tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng trí tuệ nhân tạo do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý hạ tầng trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.

3. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo bao gồm các cấu phần do Nhà nước đầu tư, đặt hàng phát triển hoặc thuê dịch vụ, bao gồm:

a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu dùng chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Nền tảng và môi trường phục vụ phát triển, huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, bao gồm mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng và mô hình ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;

d) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước là một trong những thành phần chủ lực, cốt lõi để phục vụ quản lý, phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo quốc gia, bao gồm:

a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu;

b) Nền tảng trí tuệ nhân tạo chuyên dùng phục vụ cung cấp dịch vụ công, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

c) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ quản lý nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và khai thác các cấu phần hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo cơ chế cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

6. Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và cung cấp hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước và các mục đích khác do Chính phủ giao, tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia quy định tại khoản 4 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan.

7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, bảo đảm không đầu tư trùng lặp, lãng phí và tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 29 Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo (46 điều, mục lục, lược đồ)