Điều 18 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về trồng rừng
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
Hành vi vi phạm quy định về chậm trồng rừng thay thế theo phương án hoặc kế hoạch trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chậm trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng rừng theo phương án tạm sử dụng rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bị xử phạt như sau:
1. Chậm trồng rừng diện tích dưới 02 ha:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
2. Chậm trồng rừng diện tích từ 02 ha đến dưới 05 ha:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
3. Chậm trồng rừng diện tích từ 05 ha đến dưới 15 ha:
a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
4. Chậm trồng rừng diện tích từ 15 ha đến dưới 25 ha:
a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
5. Chậm trồng rừng diện tích từ 25 ha đến dưới 35 ha:
a) Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 270.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
6. Chậm trồng rừng diện tích từ 35 ha đến dưới 45 ha:
a) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 320.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 320.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 350.000.000 đồng đến 370.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
7. Chậm trồng rừng diện tích từ 45 ha đến dưới 55 ha:
a) Phạt tiền từ 370.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 420.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 420.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
8. Chậm trồng rừng diện tích từ 55 ha trở lên:
a) Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 470.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 01 năm đến dưới 02 năm;
b) Phạt tiền từ 470.000.000 đồng đến 490.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 02 năm đến dưới 03 năm;
c) Phạt tiền từ 490.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng từ 03 năm trở lên.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.