ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 39 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP: Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ › Mục 2 VIỆC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ;

b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.

2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có).

3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản. Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận.

4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự (116 điều, mục lục, lược đồ)