Điều 12 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP: Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
Chương III THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên. Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Bộ Ngoại giao vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước không có cơ quan đại diện tại Việt Nam hoặc giữa Việt Nam và nước ngoài có thỏa thuận về việc nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp dân sự qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, Bộ Tư pháp vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, xem xét, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, các trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 26 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hoặc chuyển Bộ Ngoại giao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này là 60 ngày. Trong thời gian này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan xem xét đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Trường hợp Bộ Tư pháp lấy ý kiến bằng văn bản, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, nếu thấy cần thiết, Bộ Tư pháp lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn lấy ý kiến không tính vào thời hạn 20 ngày quy định tại khoản 2 Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.