ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 13 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP: Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất

Chương II KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT › Mục 3 PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT VÀ HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 14/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 13. Phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt đi trên mặt đất

1. Phạm vi bảo vệ trên không và phạm vi bảo vệ hai bên tuyến đường sắt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án, công trình.

2. Trường hợp dự án, công trình chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phạm vi bảo vệ trên không của tuyến đường sắt được tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng không nhỏ hơn trị số sau:

a) Đối với đường sắt tốc độ cao và đường sắt cấp I có khổ đường tiêu chuẩn là 7,5 mét;

b) Đối với đường sắt cấp II, III, IV có khổ đường tiêu chuẩn là 6,55 mét;

c) Đối với đường sắt khổ đường hẹp là 5,3 mét;

d) Đối với đường sắt đô thị được xác định theo phương thức cấp điện trên cao hoặc ray thứ ba nhưng không nhỏ hơn 6,3 mét khi áp dụng phương thức cấp điện trên cao sử dụng điện xoay chiều, 5,4 mét khi áp dụng phương thức cấp điện trên cao sử dụng điện một chiều và 4,3 mét khi áp dụng phương thức lấy điện từ ray thứ ba.

3. Trường hợp dự án, công trình chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phạm vi bảo vệ hai bên đường sắt được xác định như sau:

a) Đối với nền đường không đào, không đắp tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra: Đường sắt tốc độ cao là 7,5 mét; Đường sắt đô thị là 5,4 mét; Đường sắt còn lại là 5,6 mét;

b) Đối với nền đường đào, nền đường đắp: 05 mét tính từ chân nền đường đắp hoặc mép đỉnh nền đường đào; 03 mét tính từ mép ngoài rãnh dọc hay mép ngoài rãnh đỉnh của nền đường hoặc mép ngoài của công trình phòng hộ, gia cố đối với nền đường có rãnh dọc hay rãnh đỉnh, có công trình phòng hộ, gia cố của nền đường.

4. Đối với các tuyến đường sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, khi cải tạo, nâng cấp công trình vi phạm phạm vi bảo vệ đường sắt, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt.

5. Phải xây dựng hàng rào bảo vệ tại mép ngoài phạm vi bảo vệ công trình hai bên đường sắt theo phương ngang đối với các tuyến đường sắt được quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Đường sắt.

6. Chi tiết xác định phạm vi bảo vệ đường sắt thực hiện theo khoản 1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đường sắt (66 điều, mục lục, lược đồ)