ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 31 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP: Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt

Chương II KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT › Mục 6 LỘ TRÌNH, TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CÁC VỊ TRÍ ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐƯỜNG SẮT HIỆN HỮU

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 14/01/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 31. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì tổ chức theo dõi, phân tích, lập hồ sơ quản lý, lộ trình xử lý và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý;

b) Tổ chức quản lý các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; kịp thời có biện pháp ngăn chặn phát sinh các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt chịu trách nhiệm:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trên đường sắt quốc gia;

b) Kiểm tra, đề xuất với Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt quốc gia;

c) Kiểm tra, chỉ đạo tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp lập danh mục, lộ trình xử lý và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn tại đường ngang nguy hiểm quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định này;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp lập hồ sơ quản lý, lộ trình thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn tại các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định này;

c) Quản lý hồ sơ, kiểm tra, cập nhật các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt để phục vụ công tác quản lý; kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp ngăn chặn phát sinh các vị trí nguy hiểm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định này;

d) Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí nguy hiểm trên đường sắt quốc gia.

4. Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp lập hồ sơ quản lý, lộ trình xử lý và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng;

b) Quản lý hồ sơ, kiểm tra, cập nhật các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng để phục vụ công tác quản lý; kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp ngăn chặn phát sinh các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đường sắt (66 điều, mục lục, lược đồ)