Điều 78 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP: Kế hoạch thực hiện quy hoạch
Chương V QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG › Mục 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
1. Kế hoạch thực hiện quy hoạch được ban hành sau khi quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được phê duyệt. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch.
2. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch của các doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn nhằm bảo đảm:
a) Thực hiện có hiệu quả quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương đã được phê duyệt;
b) Đồng bộ với kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật các ngành khác và phối hợp triển khai khi được phê duyệt;
c) Tăng cường sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm an toàn và bảo vệ cảnh quan môi trường tại địa phương;
d) Đồng bộ với kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông, xây dựng, kế hoạch hạ ngầm của điện lực, cấp thoát nước, chiếu sáng và các hạ tầng kỹ thuật có liên quan khác trên địa bàn;
đ) Giảm thời gian, thủ tục trong hoạt động cấp phép xây dựng công trình viễn thông trên địa bàn;
e) Được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và bản đồ số để phục vụ công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng và các hạ tầng kỹ thuật của tỉnh nói chung.
3. Nội dung của kế hoạch hàng năm (theo Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được quyết định phê duyệt phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Kế hoạch phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (cống, bể, ống cáp; hào, tuy nen kỹ thuật), cột treo cáp viễn thông (theo Mẫu số 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Kế hoạch phát triển cột ăng ten cho từng khu vực được lập thành bảng và thể hiện trên bản đồ số (theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
c) Kế hoạch phát triển nhà, trạm viễn thông cho từng khu vực được lập thành bảng và thể hiện trên bản đồ số (theo Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
d) Kế hoạch phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông (theo Mẫu số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
đ) Kế hoạch sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (theo mục số 7 Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
e) Kế hoạch phát triển các trung tâm dữ liệu trên địa bàn tỉnh (theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
g) Ngoài các nội dung nêu trên, căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn và trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành, kế hoạch này có thể có các nội dung khác liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng trên địa bàn có trách nhiệm:
a) Thu thập, báo cáo dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện công tác lập, trình phê duyệt, công bố và quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;
b) Cung cấp dữ liệu phục vụ xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch với các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Trình Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hàng năm;
d) Đề xuất kiến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông để được xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị để phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch triển khai quy hoạch và phê duyệt kế hoạch triển khai của doanh nghiệp.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.