ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 75 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP: Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn

Chương VI CAI NGHIỆN MA TÚY › Mục 2 TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP; CẤP, CẤP LẠI; THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG; ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN SỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn

1. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ hoạt động cai nghiện có thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này;

b) Không cung cấp dịch vụ sau 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động;

c) Có hành vi vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân với thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

3. Thủ tục đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở lập biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và xem xét, ra quyết định đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị đình chỉ hoạt động.

5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ, người đang cai nghiện ma túy ở cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi hết thời hạn đình chỉ, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định đình chỉ theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:

a) Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã khắc phục xong, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho phép cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được tiếp tục hoạt động cai nghiện ma túy;

b) Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc phục các vi phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo điểm b khoản 1 Điều 76 Nghị định này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (152 điều, mục lục, lược đồ)