Điều 10 Nghị định số 171/2026/NĐ-CP: Trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
Chương II TIẾP NHẬN NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
Điều 10. Trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
1. Công dân Việt Nam đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có thể trực tiếp hoặc qua đường bưu điện gửi đơn đề nghị được chuyển giao về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù đến cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao hoặc Bộ Công an. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao có trách nhiệm chuyển đơn và các tài liệu kèm theo đến Bộ Công an. Đối với trường hợp người làm đơn thuộc diện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao phải chuyển đơn đến Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày. Việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo có thể được thực hiện trên môi trường điện tử (hộp thư điện tử).
2. Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao nhận được đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao chuyển đơn đến Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp Bộ Công an nhận được đơn đề nghị được chuyển giao từ người thân thích của công dân Việt Nam đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài, trong thời hạn 10 ngày, Bộ Công an kiểm tra thông tin và có văn bản chuyển mẫu đơn đề nghị được chuyển giao đến người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó viết và ký đơn thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước mà người đó đang chấp hành án phạt tù. Sau khi nhận được đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù, cơ quan đại diện Việt Nam chuyển đến Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp có dấu hiệu cho thấy người đang chấp hành án phạt tù không tự nguyện đồng ý với việc chuyển giao, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó, Bộ Công an có thể cử cán bộ đến nước chuyển giao để xác minh sự đồng ý đối với việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù. Việc xác minh được lập thành văn bản có chữ ký của người đang chấp hành án phạt tù và cán bộ tiến hành xác minh.
5. Trường hợp chưa xác định rõ quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, Bộ Công an đề nghị Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công an, Bộ Tư pháp có văn bản trả lời kết quả tra cứu.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.