Điều 3 Nghị định số 171/2026/NĐ-CP: Điều kiện và trình tự, thủ tục áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Điều kiện và trình tự, thủ tục áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
1. Cam kết về việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được lập thành văn bản độc lập hoặc được thể hiện trong văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
2. Khi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị, Bộ Công an xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại như sau:
a) Bộ Công an xem xét, quyết định đồng ý nếu cơ quan này từng chấp thuận đề nghị tương tự trước đó của Bộ Công an hoặc hai bên chưa hợp tác nhưng cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có cam kết áp dụng nguyên tắc này;
b) Bộ Công an xem xét, quyết định từ chối nếu cơ quan này từ chối đề nghị tương tự trước đó của Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Để đáp ứng yêu cầu đối ngoại, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài từng từ chối nhưng nay cam kết áp dụng nguyên tắc này, Bộ Công an lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều này trước khi xem xét, quyết định.
3. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù:
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển giao kèm theo cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an kiểm tra, đánh giá điều kiện áp dụng nguyên tắc này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp bổ sung theo quy định tại Điều 21 hoặc Điều 38 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 hoặc điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn kiểm tra, đánh giá là 07 ngày;
b) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này hoặc việc chuyển giao có nguy cơ ảnh hưởng đến chủ quyền, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng và lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các cơ quan, Bộ Công an xem xét, quyết định việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại;
c) Trường hợp đồng ý áp dụng nguyên tắc có đi có lại và hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 17, Điều 18 hoặc Điều 34, Điều 35 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, Bộ Công an có văn bản chuyển ngay 01 bộ hồ sơ gốc cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền và 01 bản sao hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát;
d) Trường hợp từ chối áp dụng nguyên tắc có đi có lại hoặc hồ sơ không đáp ứng các quy định nêu tại điểm c khoản này, Bộ Công an thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài qua kênh ngoại giao và nêu rõ lý do.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.