ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 113 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền

Chương VII THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 113. Phân định thẩm quyền

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành:

a) Giám đốc Trung tâm tần số khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IV Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 104 Nghị định này;

b) Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 15

Chương II; Điều 53, 54 và 55, khoản 1 Điều 59 Chương III; khoản 2 Điều 72 và Điều 76 Chương IV Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 104 Nghị định này;

c) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V và

Chương VI Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này;

d) Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 2 Chương VI Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 104 Nghị định này;

đ) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 104 Nghị định này;

e) Trưởng đoàn kiểm tra do Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 15 Chương II; Điều 53, 54 và 55, khoản 1 Điều 59 Chương III; khoản 2 Điều 72 và Điều 76 Chương IV Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 104 Nghị định này;

g) Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V và mục 1 Chương VI Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều 104 Nghị định này;

h) Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều 104 Nghị định này;

i) Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 15 Chương II; Điều 53, 54 và 55, khoản 1 Điều 59 Chương III; khoản 2 Điều 72 và Điều 76 Chương IV Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 9 Điều 104 Nghị định này;

k) Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 2 Chương VI Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 10 Điều 104 Nghị định này.

2. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ban Cơ yếu Chính phủ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại mục 3

Chương VI Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 105 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Điều 106 Nghị định này.

4. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 107 Nghị định này.

5. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 108 Nghị định này.

6. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 109 Nghị định này.

7. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 110 Nghị định này.

8. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 111 Nghị định này.

9. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại Điều 112 Nghị định này.

10. Việc phối hợp giữa các cơ quan khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin, mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực an ninh mạng) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin (117 điều, mục lục, lược đồ)