Điều 34 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP: Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG, INTERNET, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ › Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM VỀ THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 34. Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
1. Phạt tiền thuê bao viễn thông từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi số thuê bao do vi phạm một trong các hành vi sau đây trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 01 đến 10 số thuê bao:
a) Sử dụng giấy tờ có thông tin không chính xác; sử dụng giấy tờ tùy thân của các cá nhân, giấy tờ chứng nhận pháp nhân của tổ chức khác để thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
b) Không cập nhật lại thông tin thuê bao của mình theo quy định khi có thay đổi giấy tờ tùy thân đã xuất trình khi giao kết hợp đồng hoặc khi tự kiểm tra thông tin thuê bao của mình, phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định;
c) Không đề nghị doanh nghiệp viễn thông cấp, khôi phục lại số thuê bao hoặc không đề nghị chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao khi chủ thuê bao để mất, thất lạc, không còn sử dụng SIM thuê bao, thiết bị có gắn số thuê bao;
d) Không làm rõ được việc sử dụng các số thuê bao do tổ chức, cá nhân đã thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với doanh nghiệp viễn thông;
đ) Không thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với doanh nghiệp viễn thông khi chuyển việc sử dụng số thuê bao viễn thông cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
2. Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 11 đến 200 số thuê bao;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 201 đến 500 số thuê bao;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 501 số thuê bao trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động do vi phạm một trong các hành vi sau đây trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 01 đến 10 số thuê bao:
a) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao có thông tin thuê bao không đầy đủ hoặc khi chưa hoàn thành việc đăng ký, xác thực, lưu giữ thông tin thuê bao đầy đủ, chính xác theo quy định;
b) Đăng ký thông tin thuê bao theo hình thức trực tuyến cho thuê bao đã có hơn 03 số thuê bao trên 01 giấy tờ hoặc khi ứng dụng dùng để đăng ký trực tuyến không xác thực được thông tin thuê bao theo quy định;
c) Không thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu đối với thuê bao di động mặt đất trả trước thứ tư trở lên hoặc thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu đối với thuê bao di động mặt đất trả trước thứ tư trở lên ngoài điểm có địa chỉ xác định do chính doanh nghiệp viễn thông di động mặt đất thiết lập.
4. Phạt tiền đối với doanh nghiệp viễn thông di động do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 11 đến 20 số thuê bao;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 21 đến 30 số thuê bao;
c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 31 đến 40 số thuê bao;
d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 41 số thuê bao trở lên.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động do điểm đăng ký thông tin thuê bao di động hoặc ứng dụng dùng để đăng ký trực tuyến của doanh nghiệp viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây trong trường hợp số điểm đăng ký thông tin thuê bao di động vi phạm từ 01 đến 02 điểm (với điểm đăng ký thông tin thuê bao di động) hoặc từ 01- 10 số thuê bao (với ứng dụng dùng để đăng ký trực tuyến của doanh nghiệp viễn thông):
a) Không từ chối giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với các cá nhân, tổ chức vi phạm một trong các nội dung sau: xuất trình giấy tờ không đúng loại giấy tờ được sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc giấy tờ không đúng là của cá nhân, tổ chức đang thực hiện đăng ký hoặc xuất trình giấy tờ không rõ, không bảo đảm việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin hoặc thông tin trên giấy tờ không xác thực, đảm bảo trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định;
b) Bản giấy hoặc bản số hóa hoặc bản điện tử xác nhận thông tin thuê bao không có chữ ký của chủ thuê bao hoặc của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc của người được ủy quyền;
c) Thực hiện đăng ký thông tin thuê bao không đúng với các hình thức đăng ký theo quy định;
d) Bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp không rõ ràng hoặc ảnh chụp không có thông tin về ngày giờ chụp;
đ) Không bảo đảm việc thông tin thuê bao được xác thực, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất;
e) Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và đăng ký thông tin thuê bao với tổ chức dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất không thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người nhưng không phải do người đại diện theo pháp luật hoặc với người không được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của tổ chức thực hiện;
g) Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và đăng ký thông tin thuê bao cho cá nhân với người chưa đủ 6 tuổi hoặc chưa được cấp các giấy tờ tùy thân nhưng không phải do cha, mẹ hoặc người được giám hộ thực hiện;
h) Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và đăng ký thông tin thuê bao với người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi đã được cấp các giấy tờ tùy thân nhưng không có văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
6. Phạt tiền đối với doanh nghiệp viễn thông di động do điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 5 Điều này theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm từ 03 đến 04 điểm hoặc từ 11 - 20 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp số điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm từ 05 đến 06 điểm hoặc từ 21 - 30 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp số điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm từ 07 đến 08 điểm hoặc từ 31 - 40 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp số điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm từ 09 điểm hoặc từ 41 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng) trở lên.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký thông tin thuê bao cho thuê bao di động khi không được doanh nghiệp viễn thông di động ký hợp đồng ủy quyền thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao;
b) Bán, cho thuê, chuyển nhượng, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được gắn số thuê bao viễn thông, nhập sẵn thông tin thuê bao, cung cấp sẵn dịch vụ di động nhưng không phải là doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông hoặc tổ chức, cá nhân được phân bổ, cấp mã, số viễn thông theo quy định;
c) Mua bán, trao đổi hoặc sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt sẵn dịch vụ cho SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao.
8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định hoặc khi không được ủy quyền.
9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Ký hợp đồng ủy quyền với tổ chức không phải là doanh nghiệp hoặc ký hợp đồng với cá nhân để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao;
b) Chấp nhận thông tin thuê bao do điểm không được ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao cung cấp;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm trong việc xử lý thuê bao di động mặt đất có thông tin thuê bao không đúng quy định;
d) Không cung cấp thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Không cung cấp phương thức để thuê bao di động mặt đất tự kiểm tra thông tin thuê bao của mình hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin tối thiểu cho thuê bao khi họ thực hiện việc tự kiểm tra;
e) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp;
g) Không đăng tải hoặc đăng tải không chính xác trên ứng dụng, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp danh sách các điểm đăng ký thông tin thuê bao theo từng tỉnh, thành phố hoặc đăng tải danh sách không đầy đủ thông tin tối thiểu theo quy định;
h) Không bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh của doanh nghiệp ở địa phương để phục vụ việc thanh tra, kiểm tra thông tin thuê bao của các cá nhân, tổ chức đã giao kết hợp đồng tại địa phương;
i) Không bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng truy nhập cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp để kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
10. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin để giả mạo thông tin, ảnh chụp giấy tờ của cá nhân, tổ chức, ảnh chụp người trực tiếp đến thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
11. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao;
b) Cơ sở dữ liệu tập trung không có đầy đủ các thông tin thuê bao theo quy định hoặc thiếu một trong các trường thông tin sau: ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ, trạng thái hoạt động, số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng, ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ;
c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ thông tin thuê bao trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao hoặc không lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 02 năm đối với các số thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển việc sử dụng dịch vụ số thuê bao cho cá nhân, tổ chức khác;
d) Không thường xuyên rà soát, khi phát hiện hoặc khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về số thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định mà không thông báo tới toàn bộ các số thuê bao trong cùng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với số thuê bao đó yêu cầu thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo quy định;
đ) Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực giấy tờ tuỳ thân;
e) Cung cấp không đầy đủ thông tin thuê bao để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra.
12. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các số thuê bao từ 10 tháng đến 12 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, các điểm a và b khoản 7 và khoản 10 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 9 và 11 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
đ) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 02 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 41 đến 100 số thuê bao;
e) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 03 tháng đến 04 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 101 đến 200 số thuê bao;
g) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 04 tháng đến 05 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 201 đến 300 số thuê bao;
h) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 05 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 301 đến 400 số thuê bao;
i) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 06 tháng đến 07 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 401 số thuê bao trở lên;
k) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;
l) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 02 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này trong trường hợp số điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm từ 09 điểm đến 10 điểm hoặc từ 41 đến 50 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
m) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 03 tháng đến 04 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này trong trường hợp số điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm từ 11 điểm đến 12 điểm hoặc từ 51 đến 60 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
n) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 04 tháng đến 05 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này trong trường hợp số điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm từ 13 điểm đến 14 điểm hoặc từ 61 đến 70 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
o) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 05 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này trong trường hợp số điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm từ 15 điểm đến 16 điểm hoặc từ 71 đến 80 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng);
p) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 06 tháng đến 07 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này trong trường hợp số điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm từ 17 điểm hoặc từ 81 số thuê bao (đăng ký qua ứng dụng) trở lên.
13. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp vào tài khoản chính của số thuê bao kể từ ngày được cung cấp dịch vụ và vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4, các điểm a và b khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại trên mỗi số thuê bao được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.