ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 53 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP: Vi phạm các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG, INTERNET, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ › Mục 6 HÀNH VI VI PHẠM VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ VIỄN THÔNG

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 53. Vi phạm các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc không thực hiện báo cáo kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp dấu hợp quy theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lưu thông trên thị trường sản phẩm, hàng hóa: Thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy nhưng không chứng nhận hợp quy hoặc không công bố hợp quy hoặc không chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy hoặc không gắn dấu hợp quy theo quy định;

b) Lưu thông trên thị trường sản phẩm, hàng hóa: Thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải công bố hợp quy nhưng không thực hiện công bố hợp quy hoặc không gắn dấu hợp quy theo quy định;

c) Kết nối vào mạng viễn thông công cộng thiết bị thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy nhưng chưa thực hiện việc chứng nhận hợp quy hoặc chưa thực hiện việc công bố hợp quy hoặc chưa thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy hoặc không sử dụng dấu hợp theo quy định;

d) Sử dụng dấu hợp quy không phù hợp với phương thức công bố hợp quy hoặc không đúng mẫu dấu hợp quy đã được cấp hoặc đã đăng ký;

đ) Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định;

e) Không thực hiện việc giám sát đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy hoặc thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải công bố hợp quy nhưng không duy trì liên tục chất lượng như đã được chứng nhận hoặc công bố.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sản phẩm, thiết bị đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc thay đổi mục đích sử dụng đối với thiết bị vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp không thể thay đổi mục đích sử dụng thì buộc tái chế hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thiết bị nhập khẩu vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin (117 điều, mục lục, lược đồ)