ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 81 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP: Vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động

Chương V HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 81. Vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Bố trí, sử dụng nhân lực quản lý và kỹ thuật tham gia hệ thống cung cấp dịch vụ tin cậy không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định;

b) Không tuân thủ quy định về định dạng chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số;

c) Thay đổi tên giao dịch hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về chữ ký số, chứng thư chữ ký số; dịch vụ tin cậy; an ninh mạng;

b) Không bảo đảm việc cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử;

c) Thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số không đáp ứng việc thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử và độc lập với các hệ thống không phục vụ cho dịch vụ tin cậy;

d) Hệ thống thông tin không bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;

đ) Không đáp ứng việc kiểm soát sự ra vào, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị;

e) Trung tâm dự phòng không đáp ứng khoảng cách tối thiểu hoặc không sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố;

g) Không đặt hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;

h) Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao không bảo đảm sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

i) Hệ thống phân phối khóa không sử dụng các giao thức bảo mật bảo đảm không lộ thông tin trên đường truyền trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

k) Không có giải pháp cung cấp thông tin (chứng thư chữ ký số, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không bảo đảm tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng sử dụng thiết bị tạo cặp khóa theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng để tạo ra và lưu trữ cặp khóa trong trường hợp tổ chức, cá nhân tự tạo cặp khóa;

b) Không bảo đảm sử dụng các phương thức an toàn để chuyển giao khóa bí mật hoặc lưu bản sao của khóa bí mật khi không có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa;

c) Không bảo đảm sử dụng các phương thức an toàn để lưu khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp dịch vụ tin cậy nhưng không có giấy phép;

b) Cung cấp dịch vụ tin cậy nhưng không có chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia phát hành;

c) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy;

d) Không khắc phục lý do bị tạm đình chỉ theo quy định sau thời hạn tạm đình chỉ ấn định của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Không thực hiện kiểm toán kỹ thuật định kỳ theo quy định.

5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy của cơ quan, tổ chức về điều kiện tài chính để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy;

b) Không lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin thuê bao; cập nhật danh sách các chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi hoặc thuê bao không thể truy cập, sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần;

c) Không bảo đảm mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; hoặc không có tính năng bảo đảm khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng;

d) Không đáp ứng việc dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố;

đ) Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy không đáp ứng các quy định về kiểm toán kỹ thuật.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động phát triển thuê bao mới từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin (117 điều, mục lục, lược đồ)