Điều 83 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP: Vi phạm quy định về hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy
Chương V HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 83. Vi phạm quy định về hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng hoặc cung cấp không đầy đủ cho tổ chức, cá nhân nội dung hợp đồng đã thực hiện giao kết;
b) Không gia hạn chứng thư chữ ký số của thuê bao sau khi nhận được yêu cầu gia hạn và thuê bao đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định trước khi hết hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng; hoặc không bảo đảm thuê bao được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
c) Không bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần;
d) Tạo cặp khóa cho tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng mà không có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng;
đ) Không thực hiện đăng ký hoặc gắn mã quản lý thiết bị trong hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo ngay cho thuê bao hoặc không áp dụng những biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời trong trường hợp phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của thuê bao đã bị lộ, không còn toàn vẹn hoặc bất cứ sự sai sót nào khác có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của thuê bao;
b) Không khuyến cáo cho thuê bao việc thay đổi cặp khóa khi cần thiết nhằm bảo đảm tính tin cậy và an toàn cao nhất cho cặp khóa;
c) Không khôi phục phương tiện lưu khóa bí mật theo đề nghị của thuê bao;
d) Không thông báo ngay cho thuê bao việc tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng;
đ) Không công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng việc tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng;
e) Không thông báo cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ chối phát hành chứng thư chữ ký số công cộng;
g) Không thực hiện việc liên thông hoặc không bảo đảm các yêu cầu về việc liên thông của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy theo quy định;
h) Không thông báo ngay cho thuê bao hoặc không công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng việc thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao đó;
i) Không công bố công khai quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ, biểu mẫu và chi phí liên quan;
k) Không thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Công bố chứng thư chữ ký số công cộng đã cấp cho thuê bao trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng khi chưa có xác nhận của thuê bao về tính chính xác của thông tin trên chứng thư chữ ký số;
b) Không phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng khi không còn căn cứ để tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng hoặc thời hạn tạm dừng theo yêu cầu đã hết hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Không tiếp tục lưu trữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu theo pháp luật lưu trữ và tối thiểu 02 năm đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ;
d) Không duy trì bảo đảm giải pháp cung cấp thông tin (mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, sự kiện giao dịch (event log), báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia đối với dịch vụ dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu;
đ) Không thực hiện bàn giao với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy khác theo thỏa thuận hoặc theo chỉ định của Bộ Khoa học và Công nghệ một trong các hồ sơ, cơ sở dữ liệu sau: Thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, dữ liệu chứng thư chữ ký số (danh sách công bố chứng thư chữ ký số, toàn bộ danh sách thu hồi chứng thư chữ ký số trong thời gian cung cấp dịch vụ) đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, thông tin xác nhận người nhận, người gửi (dựa trên thông tin thuê bao đăng ký), thông tin về thời gian gửi, nhận thông điệp dữ liệu, thông điệp dữ liệu, mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu để phục vụ việc xác nhận đối với dịch vụ cấp dấu thời gian.
e) Không báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp không thỏa thuận được việc bàn giao cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ khi bị thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy;
g) Thay đổi cặp khóa khi chưa có Giấy đề nghị thay đổi cặp khóa trong trường hợp thuê bao có nhu cầu thay đổi cặp khóa;
h) Không xây dựng hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy, cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung để nhập, lưu trữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin về hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 23/2025/NĐ-CP, ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ, ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ đối với thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác;
b) Không thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng theo yêu cầu của thuê bao đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan Công an hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Công bố sai nội dung chứng thư chữ ký số trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng;
d) Phát hành chứng thư chữ ký số khi không có đầy đủ thông tin, hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao theo quy định hoặc không kiểm tra thông tin trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao là chính xác;
đ) Khóa công khai trên chứng thư chữ ký số công cộng không phải là duy nhất hoặc không cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng;
e) Không chấp hành việc tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép theo quy định;
g) Công bố chứng thư chữ ký số đã cấp cho thuê bao trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng không bảo đảm thời hạn quy định sau khi đã có xác nhận của thuê bao;
h) Không tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao khi phát hiện có rủi ro, sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường giữa các thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân với các yếu tố sinh trắc học của tổ chức, cá nhân hoặc phát hiện giao dịch đáng ngờ trong quá trình ký số hoặc khi phát hiện ra bất cứ sai sót nào có ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận;
i) Không tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao khi thuê bao là tổ chức tạm ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không dừng việc giao kết hợp đồng kinh doanh dịch vụ tin cậy kể từ thời điểm thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy;
b) Triển khai hoặc cung cấp dịch vụ tin cậy không đúng nội dung ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy;
c) Không tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan Công an hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Không tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao theo điều kiện tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng đã được quy định trong hợp đồng giữa thuê bao và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
đ) Không duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến chứng thư chữ ký số công cộng đã phát hành cho đến khi được phục hồi chứng thư chữ ký số trong trường hợp bị tạm đình chỉ;
e) Không thực hiện chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu và kết nối, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật;
g) Không duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ cho đến khi được phục hồi chứng thư chữ ký số trong trường hợp bị tạm đình chỉ;
h) Không thực hiện biện pháp nghiệp vụ, tạm dừng, chấm dứt cung cấp dịch vụ hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
i) Không thực hiện trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;
k) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin sau: chứng thư chữ ký số của mình; danh sách chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao;
b) Không lưu trữ toàn bộ thông tin liên quan đến việc tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép và các cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao, chứng thư chữ ký số công cộng theo pháp luật lưu trữ và tối thiểu 05 năm, kể từ khi giấy phép bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi hoặc không được cấp lại;
c) Không cập nhật trang thông tin điện tử của mình trong vòng 24 giờ khi có thay đổi thông tin về quy chế chứng thực và chứng thư chữ ký số của mình; danh sách chứng thư chữ ký số công cộng có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao;
d) Không cung cấp trực tuyến theo thời gian thực cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia thông tin về số lượng chứng thư chữ ký số công cộng đang có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi để phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
đ) Không bảo đảm các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng tuân thủ đầy đủ các quy định về xác thực và lưu trữ thông tin thuê bao.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.