ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 41 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP: Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 01/05/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

1. Bộ Y tế có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần;

b) Ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn về chuyên môn trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần;

c) Quy định cụ thể tiêu chuẩn giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần;

d) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp; quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian bồi dưỡng để cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;

đ) Củng cố, kiện toàn, bảo đảm điều kiện cần thiết để tổ chức, hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc Bộ Y tế; hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

e) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

g) Xây dựng chế độ phụ cấp thường trực đối với người làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y thuộc ngành y tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế;

h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra về hoạt động giám định pháp y trong ngành công an và quân đội; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra hoạt động giám định của văn phòng giám định tư pháp ở chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương.

2. Bộ Công an có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự;

b) Ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn về chuyên môn trong lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự;

c) Quy định cụ thể tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan ban hành văn bản về cơ chế điều phối, phối hợp trong việc trưng cầu, tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y;

đ) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp; quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian bồi dưỡng để cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự;

e) Củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an và Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh, thành phố theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

g) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

h) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người làm giám định tư pháp tại các tổ chức giám định tư pháp công lập trong công an nhân dân;

i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trong quân đội; phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc kiểm tra về hoạt động giám định kỹ thuật hình sự trong cơ quan kiểm sát; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kiểm tra hoạt động giám định của văn phòng giám định tư pháp ở các chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý ở địa phương;

k) Thực hiện thống kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý;

l) Hướng dẫn cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp;

m) Bảo đảm kinh phí, lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí; trường hợp kinh phí được cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ sung, đồng thời hướng dẫn chi trả chi phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật Giám định tư pháp và pháp luật về ngân sách nhà nước;

n) Căn cứ tính chất đặc thù của lĩnh vực giám định tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức danh, ngạch bậc người làm giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp trong công an nhân dân;

o) Hằng năm, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi bộ, ngành có liên quan về tình hình trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 của Nghị định này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện thống kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Hướng dẫn cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các quy định của pháp luật về trưng cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp;

c) Bảo đảm kinh phí, lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí; trường hợp kinh phí được cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ sung, đồng thời hướng dẫn chi trả chi phí giám định tư pháp trong hệ thống cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật Giám định tư pháp và pháp luật về ngân sách nhà nước;

d) Củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, lĩnh vực kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Nghị định này;

đ) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

e) Căn cứ tính chất đặc thù của lĩnh vực giám định tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức danh, ngạch bậc người làm giám định tư pháp thuộc các tổ chức giám định tư pháp trong quân đội nhân dân;

g) Hằng năm, tổng kết và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp, đồng thời gửi bộ, ngành có liên quan về tình hình trưng cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 177/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp (47 điều, mục lục, lược đồ)