ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 32 Nghị định số 181/2026/NĐ-CP: Kỷ luật

Chương V ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT › Mục 2 KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 21/05/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 32. Kỷ luật

1. Nguyên tắc

a) Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục;

b) Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu người bị xem xét kỷ luật có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm;

c) Trường hợp người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên bị xử lý kỷ luật về đảng thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng, cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật tương ứng. Trường hợp bị xử lý kỷ luật về đảng bằng hình thức cao nhất liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ thì cơ quan tham mưu về công tác cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cao nhất; trường hợp không liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật thống nhất với cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đảng trước khi quyết định việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật thấp hơn 1 mức so với hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc. Trường hợp có thay đổi về hình thức xử lý kỷ luật về đảng thì phải thay đổi hình thức xử lý kỷ luật tương xứng. Thời gian đã thi hành quyết định xử lý kỷ luật cũ được trừ vào thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật mới (nếu còn). Trường hợp cấp có thẩm quyền của Đảng quyết định xóa bỏ quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật. Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành; đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì việc quy hoạch, bổ nhiệm, ứng cử vào chức vụ cao hơn, bố trí công tác cán bộ áp dụng hiệu lực theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc. Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

2. Hình thức xử lý kỷ luật

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên; bãi nhiệm đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Buộc thôi việc.

3. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật và áp dụng các quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật. Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức tương xứng mà không phải thực hiện trình tự, thủ tục, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác cán bộ căn cứ vào quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định của pháp luật về lao động, quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có), Quy chế hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (44 điều, mục lục, lược đồ)