Điều 36 Nghị định số 181/2026/NĐ-CP: Tạm đình chỉ công tác
Chương VI CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU, MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM › Mục 1 CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC
Điều 36. Tạm đình chỉ công tác
1. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
b) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ;
d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;
đ) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ đang giữ mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, doanh nghiệp;
e) Đã có quyết định khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;
g) Có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự và cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác.
3. Thời hạn tạm đình chỉ công tác
a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa 30 ngày làm việc;
b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều này thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;
c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
4. Thủ tục tạm đình chỉ công tác
a) Khi xác định có một trong những căn cứ tạm đình chỉ công tác thì chậm nhất 02 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác;
b) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác;
c) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến người bị tạm đình chỉ công tác; được công bố trong cơ quan, đơn vị sử dụng và gửi đến cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Quy định khác liên quan đến đình chỉ công tác
a) Người bị đình chỉ công tác đương nhiên bị đình chỉ chức vụ; khi quyết định tạm đình chỉ công tác hết hiệu lực thì tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo quy định;
b) Người bị đình chỉ công tác có quyền đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác không đúng quy định; được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi được cơ quan chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự;
c) Chế độ, chính sách đối với người bị tạm đình chỉ công tác được thực hiện như thời điểm chưa bị tạm đình chỉ công tác.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.