Điều 106 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP: Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Chương XIII CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
Điều 106. Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1, Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép khai thác tài sản công, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải thực hiện công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Các chỉ tiêu công khai:
a) Loại tài sản, số lượng, giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại) của tài sản được khai thác, sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
b) Hình thức khai thác tài sản.
c) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc khai thác tài sản công, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
3. Thời hạn công khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công. Thời gian công khai là 30 ngày.
4. Hình thức và trách nhiệm công khai:
a) Bộ Tài chính công khai số liệu tổng hợp tình hình khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công.
b) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định tại Điều này.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.