Điều 132 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP: Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Chương IX TÀI CHÍNH VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN › Mục 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHƯƠNG THỨC THU, NỘP TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức sau: T=QxGxR Trong đó: T - Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Q - Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo quy định tại Điều 133 của Nghị định này; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 134 của Nghị định này; R - Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trúng đấu giá đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có nhiều loại khoáng sản được phép khai thác, thu hồi, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính riêng cho từng loại khoáng sản.
2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm được xác định như sau: Thn = T : X Trong đó: Thn - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm tại thời điểm phê duyệt; T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; X - Số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo năm, kể từ năm cấp giấy phép khai thác khoáng sản đến năm hết thời hạn khai thác. Trường hợp thời điểm hết thời hạn khai thác khoáng sản trước ngày 01 tháng 7, năm cuối cùng không được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp còn lại, năm cuối cùng được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.