Điều 55 Nghị định số 205/2026/NĐ-CP: Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG › Mục 2 KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
b) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp giấy phép;
c) Cục Hàng không Việt Nam khuyến cáo lần thứ ba trong thời hạn 12 tháng về việc không duy trì đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không mà không khắc phục được;
d) Không có hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng liên tục;
đ) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp.
2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của Giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:
a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c, điểm d khoản 1 Điều này đối với phạm vi kinh doanh hoặc loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không;
b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh dịch vụ hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một nội dung của giấy phép đã được ban hành.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.