Điều 2 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP: Giải thích từ ngữ
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn của công trình.
2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.
3. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
4. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
5. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
6. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.
7. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
8. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua khảo sát, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
9. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này.
10. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; điều chỉnh, bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác, sử dụng công trình bảo đảm an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
11. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
12. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, bảo đảm yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
13. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.
14. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
15. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
16. Chủ quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu công trình trong trường hợp trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là chủ quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.
17. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp bảo đảm an toàn khác trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 49, khoản 2 và khoản 3 Điều 50, Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
18. Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình là tập hợp các giải pháp quy định tại Phụ lục III Nghị định này nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện và khu vực lân cận trong quá trình thi công xây dựng công trình, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng, di dời công trình.
19. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
Thuật ngữ được định nghĩa tại điều này
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Bản vẽ hoàn công
- Hồ sơ hoàn thành công trình
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Quan trắc công trình
- Trắc đạc công trình
- Kiểm định xây dựng
- Giám định xây dựng
- Bảo trì công trình xây dựng
- Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình
- Thời hạn sử dụng thực tế của công trình
- Bảo hành công trình xây dựng
- Chủ sở hữu công trình
- Chủ quản lý, sử dụng công trình
- An toàn trong thi công xây dựng công trình
- Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình