Điều 55 Nghị định số 208/2026/NĐ-CP: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
Chương V HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Bản chính tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Giấy phép cư trú tại Việt Nam (đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam); bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức nước ngoài);
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay;
d) Phương án khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;
e) Bản sao Giấy phép hoạt động của cơ sở bảo dưỡng tàu bay và hợp đồng thuê bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp thuê dịch vụ bảo dưỡng.
3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu. Trường hợp hồ sơ tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung của tổ chức, cá nhân. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.
‹ Về toàn văn Nghị định 208/2026/NĐ-CP về vận tải hàng không (62 điều, mục lục, lược đồ)