Điều 13 Nghị định số 213/2026/NĐ-CP: Kinh phí và các điều kiện bảo đảm mai táng người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết
Chương II CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ
Điều 13. Kinh phí và các điều kiện bảo đảm mai táng người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết
1. Kinh phí bảo quản tử thi người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ trong thời gian chờ các cơ quan chức năng phối hợp giải quyết hoặc chờ người thân thích đến nhận tử thi theo quy định tại Điều 26 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được tính theo đơn giá thực tế.
2. Kinh phí mai táng người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết được xác định theo thực tế tại từng địa phương bao gồm các khoản chi: tiền mua 01 quan tài bằng gỗ thường, 01 bộ quần áo dài và 01 bộ quần áo lót mới, 04 m2 vải liệm, hương, nến, cồn, chi phí làm vệ sinh và các chi phí khác phục vụ việc mai táng phù hợp với phong tục địa phương.
3. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết mà người thân thích nhận tử thi về mai táng thì được hỗ trợ kinh phí 01 lần trị giá tương đương 500 kg gạo tẻ.
4. Cơ sở giam giữ tổ chức mai táng cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết bằng hình thức địa táng hoặc hỏa táng.
5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp và phối hợp với cơ sở giam giữ tổ chức mai táng, làm thủ tục khai tử cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo mẹ vào cơ sở giam giữ chết theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.