ThuVienPhapLy.comTra cứu văn bản pháp luật

Điều 26 Nghị định số 219/2026/NĐ-CP: Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Tình trạng văn bản: Chưa xác định. Đã có hiệu lực từ ngày 08/08/2026. Kho chưa ghi nhận văn bản nào tuyên bố hết hiệu lực toàn bộ văn bản này, nhưng chưa đối chiếu đủ để khẳng định còn hiệu lực.
Xem trong toàn văn

Điều 26. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

2. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

3. Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9 và Điều 12 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

4. Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 9 và 12 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

5. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

6. Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

7. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập, Giám đốc Sở Công Thương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

8. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

9. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại

Chương II Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

10. Thanh tra viên các Bộ: Quốc phòng, Công an; Thanh tra viên Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Hàng không Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

11. Trưởng đoàn thanh tra các cơ quan: Thanh tra Hàng Hải Việt Nam, Thanh tra Hàng không Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

12. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Chánh Thanh tra Hàng không Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

13. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8 và Điều 16 Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

Nguyên văn theo Công báo. Bấm vào một khoản để sao chép trích dẫn khoản đó.

‹ Về toàn văn Nghị định 219/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn (30 điều, mục lục, lược đồ)